Cập nhật mới nhất năm 2026: Nội dung bài viết đã được rà soát và điều chỉnh theo các quy định thuế hiện hành.
Giảm thuế GTGT 2% là chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhằm giảm bớt gánh nặng chi phí, kích cầu sản xuất kinh doanh trong bối cảnh kinh tế còn nhiều biến động. Việc nắm rõ quy định giảm thuế GTGT 2%, đối tượng áp dụng và cách kê khai đúng sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro và tránh sai sót khi quyết toán thuế
Giảm thuế GTGT 2% năm 2026
Năm 2026, tiếp tục giảm thuế GTGT 2% trong 6 tháng đầu năm (thực hiện theo Nghị quyết 174/2024/QH15 về Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV và Nghị định 180/2024/NĐ-CP)
Theo đó, thời gian giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% năm 2025 theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP là từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2025.
Tổng cục Thuế (nay là Cục Thuế) có Công điện 08 về giảm thuế GTGT 2% 2025 theo Nghị định 180 và Nghị quyết 174.
Tổng cục Hải quan (nay là Cục Hải quan) ban hành Công văn 6608/TCHQ-TXNK ngày 31/12/2024 về việc thực hiện Nghị quyết 174/2024/QH15.
Vừa qua, Chính phủ có Dự thảo Nghị quyết trình Quốc hội về giảm thuế GTGT, trong đó, đề xuất giảm thuế GTGT đến hết năm 2026 với một số hàng hóa dịch vụ, cụ thể như sau:
(1) Giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% (còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than), sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng).
(2) Thời gian áp dụng giảm thuế giá trị gia tăng 2% quy định tại khoản 1 Điều này từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
Như vậy, dự kiến tại kỳ họp thứ 9 (diễn ra vào tháng 5-6/2025) thì Quốc hội sẽ thông qua Nghị quyết giảm thuế GTGT 2% đến hết năm 2026.

Hàng hóa được giảm thuế GTGT 2% gồm những loại nào?
Theo Điều 1 Nghị định 180/2024/NĐ-CP giảm thuế GTGT 2% đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
– Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
– Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
– Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
– Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế giá trị gia tăng.
Các tổng công ty, tập đoàn kinh tế thực hiện quy trình khép kín mới bán ra cũng thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng than khai thác bán ra.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.
Trên đây là những quy định mới nhất về giảm thuế GTGT 2% năm 2025 và 2026 tại các văn bản của Quốc hội, Chính phủ.
Việc áp dụng chính sách giảm thuế GTGT 2% trên thực tế đòi hỏi doanh nghiệp phải kê khai đúng quy định, xuất hóa đơn chính xác và theo dõi chặt chẽ từng kỳ thuế.Nếu doanh nghiệp chưa có kinh nghiệm hoặc lo ngại rủi ro sai sót,việc sử dụng dịch vụ kế toán trọn góisẽ giúp đảm bảo tuân thủ pháp luật, tối ưu chi phí và tiết kiệm thời gian.
